bể hoạn

bể hoạn

Ông cụ từng trải qua bao phen thăng trầm trong bể hoạn trước khi lui về ở ẩn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cuộc đời làm quan, con đường hoạn lộ: Chỉ thế giới quan trường với đầy những thăng trầm, bon chen, nguy hiểm biến động khôn lường, được ví như một biển cả đầy sóng gió.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ từng trải qua bao phen thăng trầm trong bể hoạn trước khi lui vềẩn.
    • Vào chốn bể hoạn, con người ta dễ đánh mất bản chất lương thiện của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lặn ngụp trong bể hoạn": sống vật lộn trong chốn quan trường đầy phức tạp.
    • Suốt mấy chục năm lặn ngụp trong bể hoạn, ông ấy đã chứng kiến vô số cảnh đời trái ngang.
  • "bôn ba nơi bể hoạn": bươn chải, hoạt động trong môi trường quan trường.
    • Cha tôi đã bôn ba nơi bể hoạn để lo cho gia đình.
Biến thể từ gần giống
  • Quan trường: Chỉ môi trường, thế giới của các quan lại, nơi diễn ra các hoạt động chính trị, quyền lực. (Từ này rộng trung tính hơn, trong khi "bể hoạn" nhấn mạnh sự nguy hiểm, biến động).
  • Trường danh lợi: Nơi tranh giành danh vọng lợi ích. ( phạm vi rộng hơn, không chỉ giới hạn trong quan chức).
  • Bể khổ: Chỉ cuộc đời đầy đau khổ, phiền não (thường dùng trong Phật giáo). (Cùng cấu trúc ẩn dụ "bể" nhưng lĩnh vực ám chỉ khác).
Từ đồng nghĩa
  • Chốn quan trường: Nơi làm quan.
  • Biển hoạn: Cùng một nghĩa ẩn dụ, ít dùng hơn.
Thành ngữ liên quan
  • "Bể hoạn nổi chìm": Cuộc đời quan trường lúc thăng lúc trầm, đầy bất trắc.
    • Cuộc đời ông ấy như một cuốn tiểu thuyết với bao phen bể hoạn nổi chìm.
  • "Vào sinh ra tử nơi bể hoạn": Trải qua nhiều hiểm nguy, sống chết trong chốn quan trường.
    • Câu chuyện về vị tướng vào sinh ra tử nơi bể hoạn được lưu truyền rộng rãi.